Máy ép mía F6 6 lô 73 Sầu Riêng để bàn Xuân Tình là bộ máy nguyên chiếc dành cho điểm bán đã có quầy, muốn phục vụ mía ly kết hợp mía lít bằng dòng ép 6 lô. Thay vì mua thêm cả một chiếc xe, anh chị có thể bố trí F6 tại khu vực chế biến sẵn có, dành phần quầy phía trước cho việc nhận đơn và giao đồ uống.
Máy gồm thân vỏ, động cơ Model 1000, bộ truyền động và cụm 6 lô 73. Cấu hình hiện hành dùng 2 lô Sầu Riêng phía trên dẫn hướng, phá phần thô; 4 lô kim cương phía dưới ép bã và tạo bọt tự nhiên. Năng suất theo cấu hình 1–3 tạ mía/ngày, phù hợp người đang tìm máy để bàn cho lượng bán ổn định.
Giá tham khảo F6 để bàn: tầm 14 triệu đồng. Xem ảnh nguyên máy trong thư viện để hình dung cách đặt; ảnh cụm lô bên dưới giúp xem kỹ cấu tạo bên trong.
Điều đáng cân nhắc trước khi chọn máy F6
Quầy có sẵn thường có lợi thế là chủ động được cách chia khu vực làm việc: nơi để mía, vị trí ép, chỗ hứng nước, nơi đóng ly hoặc rót bình. Chiếc máy cần đi cùng cách bố trí đó. F6 có kích thước 42 × 60 × 70 cm và khối lượng 85 kg, vì vậy nên đo chỗ đặt máy trước khi quyết định.
Anh chị có thể cân nhắc F6 khi:
- Đã có mặt bàn chịu lực, muốn mua nguyên máy ép thay cho cả bộ xe.
- Bán mía ly hằng ngày và nhận thêm đơn nước mía theo lít.
- Cần đối chiếu dòng 6 lô 73 cho nhu cầu khoảng 1–3 tạ mía/ngày.
- Muốn xem rõ đường đi của mía, nước và bã khi thử máy, trước khi chốt cấu hình.
- Cần chọn riêng bản 220 V – 50 Hz hoặc 110 V – 60 Hz theo nơi sử dụng.
Nếu điểm bán chưa có quầy, cần di chuyển xe thường xuyên hoặc muốn có sẵn khu vực chứa mía trên xe, nên so thêm bản liền bàn và tủ kính. Chọn đúng kiểu bố trí giúp anh chị tránh mua nguyên máy rồi lại thiếu chỗ đặt hoặc chỗ thu bã.
Từ cây mía đến phần nước: vai trò của 6 lô ép
Trên F6 hiện hành, hai lô phía trên có hình dạng Sầu Riêng để tiếp nhận, định hướng và phá phần thô của cây mía. Bốn lô kim cương phía dưới tiếp tục quá trình ép. Cách phối hợp 2 + 4 là điểm cần xem đúng trên ảnh cận cụm ép, thay vì chỉ đọc tên “6 lô” trên bìa sản phẩm.
Mỗi lô đường kính 73 mm, dài 120 mm; vỏ lô inox 304 dày 8 mm. Cụm ép nhận 1–2 cây lớn hoặc 3 cây nhỏ theo cấu hình kỹ thuật. F6 có thể ép lần hai khi cần xử lý thêm phần bã; việc thử máy nên theo đúng quy trình phục vụ mà quán dự định sử dụng.

Với người bán mía lít, hãy quan sát một lượt ép hoàn chỉnh: đưa mía vào, hứng nước, đưa bã ra và chuẩn bị cho lượt tiếp theo. Với người bán theo ly, xem thêm khoảng cách giữa máy, ly, đá và vị trí giao nước cho khách. Một máy phù hợp cần đáp ứng cả nhu cầu ép lẫn nhịp thao tác của người bán.
Động cơ Model 1000 và những chi tiết bên trong
F6 sử dụng động cơ Model 1000, tốc độ lô 13 vòng/phút. Cụm đầu ép 2 lớp được bố trí cùng 24 bạc đạn 6206 và 12 phớt cao su. Hệ thống căng xích tự động là một chi tiết của bộ truyền động; khi xem máy nên được hướng dẫn vị trí và cách chăm sóc theo cấu hình thực tế.
Thân vỏ, lô ép và các bộ phận inox theo cấu hình kỹ thuật Xuân Tình dùng inox 304. Khi chọn máy, có thể xem cả ảnh nguyên máy lẫn ảnh chi tiết để đánh giá cách bố trí thân máy, phần hứng nước và đường ra bã. Ảnh bên ngoài giúp nhìn kiểu dáng; thông số và ảnh cụm lô giúp hiểu phần làm việc bên trong.
Bảng thông số F6 để bàn
| Sản phẩm | Máy ép mía F6 nguyên chiếc, kiểu đặt bàn. |
|---|---|
| Lô ép | 6 lô đường kính 73 mm, dài 120 mm. |
| Bố trí lô hiện hành | 2 lô Sầu Riêng trên + 4 lô kim cương dưới. |
| Động cơ và tốc độ lô | Model 1000; 13 vòng/phút. |
| Năng suất | 1–3 tạ mía/ngày. |
| Khả năng nhận mía | 1–2 cây lớn hoặc 3 cây nhỏ. |
| Bạc đạn, phớt | 24 bạc đạn 6206; 12 phớt cao su. |
| Vỏ lô | Inox 304 dày 8 mm. |
| Bộ truyền động | Có căng xích tự động. |
| Phiên bản điện | 220 V – 50 Hz; 110 V – 60 Hz. |
| Dài × rộng × cao | 42 × 60 × 70 cm. |
| Khối lượng máy | 85 kg. |
| Bảo Hành | 2 năm động cơ. |
So F6 để bàn với F4 và xe 6 lô
F4 và F6 đều là máy để bàn nguyên chiếc. Nếu anh chị đang cân đối mức đầu tư cho quán nhỏ, nên xem máy F4 4 lô 73 bên cạnh F6. F4 dùng 4 lô, F6 dùng cụm 6 lô với bố trí 2 + 4; lựa chọn dựa vào lượng bán, nhu cầu mía lít và điều kiện đặt máy của quán.
F6 và xe 6 lô khác nhau về cách bố trí điểm bán. Nếu đã có quầy, F6 tập trung vào phần máy ép. Nếu cần cả xe có bánh, mặt bàn bán hàng hoặc khu vực chứa mía có tủ kính, hãy đối chiếu dòng xe tương ứng trong bảng giá máy ép mía Xuân Tình. Tránh so một máy để bàn với một bộ xe rồi chỉ nhìn chênh lệch tiền.
Chuẩn bị gì để nhận và đưa F6 vào sử dụng?
Trước hết, đo mặt bàn và lối đưa máy vào quán. Bàn cần chịu được khối lượng 85 kg, đặt vững và đủ chỗ cho máy cùng khoảng thao tác. Dự kiến vị trí hứng nước, thu bã và đường đi của người phục vụ để không phải dịch chuyển máy nhiều lần sau khi nhận.
Tiếp theo, xác nhận đúng phiên bản nguồn điện. Bản 220 V – 50 Hz và 110 V – 60 Hz cần được chọn theo nơi sử dụng. Khi bàn giao, yêu cầu hướng dẫn thao tác đưa mía, thu bã, vệ sinh và kiểm tra máy. Trước khi vệ sinh hoặc kiểm tra cụm ép, tắt và ngắt nguồn điện.
Cuối cùng, gửi nơi nhận cùng yêu cầu bộ đi kèm để xác nhận phương án giao. Không nên chỉ gửi câu “lấy máy 6 lô”, vì cùng nhóm 6 lô còn có dạng để bàn, xe liền bàn và xe tủ kính.
Giá tham khảo và giải đáp trước khi mua
F6 6 lô 73 Sầu Riêng để bàn có giá tham khảo tầm 14 triệu đồng. Giá này dùng để cân đối mức đầu tư cho nguyên máy; quầy hoặc xe bán hàng được chọn riêng. Bảo Hành 2 năm động cơ.
Ảnh đầu ép trong thư viện có nghĩa là bán đầu ép rời không?
Không. Sản phẩm trên trang là máy F6 nguyên chiếc gồm thân vỏ, động cơ và cụm ép. Ảnh cận đầu ép dùng để xem chi tiết kỹ thuật của máy.
F6 dùng cho mía ly hay mía lít?
Cấu hình F6 phục vụ cả hai cách bán. Anh chị nên cho biết lượng mía dự kiến mỗi ngày, tỷ lệ bán ly/lít và gửi ảnh quầy để được tư vấn cách bố trí.
Máy có bản dùng điện 110 V không?
Có bản 110 V – 60 Hz; chọn và xác nhận riêng với nơi nhận máy. Không mặc định máy điện 220 V và 110 V dùng thay thế cho nhau.
Chưa có quầy thì nên chọn gì?
Nên so thêm xe 6 lô liền bàn hoặc tủ kính. F6 phù hợp khi anh chị muốn bố trí nguyên máy trên mặt bàn có sẵn.
Gửi ảnh quầy và lượng mía dự kiến bán mỗi ngày qua trang liên hệ Xuân Tình để được đối chiếu F6 với nhu cầu thực tế trước khi đặt máy.


