Máy ép mía phù hợp là máy đáp ứng cách phục vụ và bố trí quầy của anh chị. Xem hướng chọn máy để bàn hoặc xe hoàn chỉnh, đối chiếu cụm ép rồi mới so mức đầu tư.
Chọn máy ép mía theo quầy sẵn và cách phục vụ
Đã có quầy chắc chắn thì cần một máy để bàn hay vẫn cần xe hoàn chỉnh? Bán từng ly, bán nước cốt theo lít và phải dọn quầy mỗi ngày là những nhu cầu nên nêu rõ. Chọn hình thức máy trước, rồi đối chiếu đầu ép và nguồn điện của đúng cấu hình.
Đọc cấu tạo đầu ép trước khi so mức đầu tư
Với máy 6 lô 73 Sầu Riêng hiện hành, hai lô Sầu Riêng phía trên dẫn hướng và phá phần thô của mía; bốn lô kim cương phía dưới ép khô bã, tạo bọt tự nhiên. Đây là cấu tạo của dòng 6 lô 73, không áp cho F4 4 lô hoặc các mẫu công nghiệp 90.

Ảnh ly nước thành phẩm chưa cho biết lượng nước ép thu được. Nếu cần so hai mẫu, đề nghị xem rõ nước cốt, bã sau ép và đường thao tác trong lượt ép thử. Đọc cách kiểm tra cụm lô và ép thử.
Nếu còn phân vân hình thức máy, xem bài so sánh liền bàn và tủ kính.
Giá tham khảo để chọn đúng mẫu
| Mẫu sản phẩm | Mức đầu tư tham khảo |
|---|---|
| Máy ép mía 4 lô 73 liền bàn Model 1000 | Hơn 13 triệu đồng |
| Máy ép mía 4 lô 73 tủ kính Model 1000 | Hơn 14 triệu đồng |
| Máy ép mía 6 lô 73 Sầu Riêng liền bàn Model 1000 | Hơn 16 triệu đồng |
| Máy ép mía 6 lô 73 Sầu Riêng tủ kính Model 1000 | Hơn 17 triệu đồng |
| Máy ép mía mini F3 | Trao đổi theo đúng phiên bản và nhu cầu |
| Máy ép mía F4 4 lô 73 để bàn | Cỡ 11 triệu đồng |
| Máy ép mía F6 6 lô 73 Sầu Riêng để bàn | Cao hơn F4 khoảng 3 triệu đồng |
| Máy ép mía ắc quy bán lưu động/đặt bàn | Liên hệ để chọn đúng cấu hình |
| Máy ép mía 6 lô 90 Sầu Riêng liền bàn Model 2000 | Hơn 30 triệu đồng |
| Máy ép mía 6 lô 90 Sầu Riêng tủ kính Model 2000 | Mức đầu tư nhỉnh hơn bản liền bàn cùng dòng |
| Máy ép mía 8 lô 90 Sầu Riêng láp đặc liền bàn Model 2000 | Hơn 40 triệu đồng |
| Máy ép mía 8 lô 90 Sầu Riêng láp đặc tủ kính Model 2000 | Mức đầu tư nhỉnh hơn bản liền bàn cùng dòng |
Mức tham khảo giúp anh chị chọn dòng máy. Khi chốt đơn, Xuân Tình xác nhận lại đúng mẫu, bộ đi kèm, nguồn điện và nơi nhận máy.
Xe 4 lô và 6 lô 73 trong phần so sánh là xe tiêu chuẩn dài 1 m. Máy để bàn F4/F6, xe nhỏ NB55 và xe dài 1,2 m/1,4 m là những biến thể cần xem riêng.
F4 và F6 là máy để bàn. F6 6 lô 73 Sầu Riêng có mức đầu tư cao hơn F4 khoảng 3 triệu; nên chọn theo lượng khách và nhu cầu ép, không lấy giá của xe hoàn chỉnh để so trực tiếp.
Với dòng công nghiệp 90, anh chị cho biết nhu cầu điện 220V hay 110V để bên em đối chiếu đúng cấu hình. Giá và bộ máy cần được xác nhận theo mẫu thực tế.
Đọc tiếp theo nhu cầu:
- 2 mẫu 4 lô 73: liền bàn và tủ kính
- 2 mẫu 6 lô 73: liền bàn và tủ kính
- So 4 mẫu 4/6 lô 73
- So 4 mẫu công nghiệp 6/8 lô 90
- 2 mẫu 6 lô 90
- 2 mẫu 8 lô 90
Cập nhật cách tham khảo giá ngày 24/10/2026. Anh chị có thể so mức đầu tư giữa các mẫu trước khi chọn máy cho quầy bán.
Kiểm gì khi xem máy trước khi mua?
- Đối chiếu tên mẫu, kiểu đặt bàn hay xe hoàn chỉnh và cấu hình điện đúng nơi sử dụng.
- Quan sát đường đưa mía, hứng nước và gom bã khi bày đủ dụng cụ.
- Xem rõ cụm lô của máy đang tư vấn, không chỉ xem ảnh tổng thể hay tên model.
- Hỏi hướng dẫn vệ sinh và nội dung bàn giao của đúng cấu hình; tách riêng từng máy nếu mua combo.
Câu hỏi khi chọn máy ép mía
Đã có quầy thì có cần mua xe tủ kính?
Không nhất thiết. Nếu bàn đặt máy và khu bày đồ đã phù hợp, anh chị có thể xem máy để bàn. Nếu cần gom khu ép và trưng bày vào cùng xe, xem tiếp liền bàn hoặc tủ kính rồi đối chiếu mặt bằng.
Model 1000 có phải cứ hiểu là công suất 1000 watt?
Model là tên cấu hình. Thông số điện cần đọc theo đúng tem và tài liệu của máy định nhận, không suy công suất từ tên gọi.
Đổi từ máy cũ sang 6 lô 73 cần gửi gì?
Gửi ảnh máy và đầu ép đang dùng, nguồn điện, cách bán ly hay lít cùng điểm đang vướng. Bên tư vấn có cơ sở so đúng cấu hình thay vì chỉ đề xuất tăng số lô.
Anh chị cần chọn máy cho quầy đang có? Gửi nhu cầu qua trang liên hệ Siêu Sạch hoặc gọi 0979 796 776 để đối chiếu mẫu.
